Địa Lí 10 bài bác 14: Thực hành: Đọc phiên bản đồ sự phân hóa những đới và những kiểu nhiệt độ trên Trái Đất. So sánh biểu đồ một vài kiểu khí hậu Để học xuất sắc Địa Lí lớp 10, nội dung bài học kinh nghiệm là vấn đáp câu hỏi, giải bài bác tập Địa Lí 10 bài xích 14: Thực hành: Đọc bạn dạng đồ sự phân hóa các đới và những kiểu khí hậu trên Trái Đất. Nơi để các thành viên bán thanh lý những món đồ cá nhân đã qua sử dụng hoặc còn mới mà không có nhu cầu sử dụng nữa. Đăng nhập hoặc Đăng ký NgonSachRe.com replied 14/10/2022 lúc 9:19 PM. Video Giải Vật Lí 10 Bài 14 : Lực hướng tâm - Thầy Lê Xuân Vượng (Giáo viên VietJack) Để học tốt Vật Lý 10, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Vật Lý 10 được biên soạn bám sát theo nội dung sách Vật Lý 10. Bạn vào tên bài để tham khảo lời giải chi Minh Châu-- 14:19 04/10/2022 242 Các nguyên tố hóa học và nước là phần kiến thức nền tảng trong chương trình Bài 3 Sinh 10. Trong bài viết sau đây, VUIHOC sẽ cùng các em học sinh ôn tập lý thuyết tổng quan về phần kiến thức này, luyện tập với bộ bài tập ôn luyện chọn lọc. Quy ước: Tích 1. 2… n được viết là n! (đọc là n giai thừa), tức là n! = 1.2… n. Như vậy P n = n!. Ví dụ: Tính số cách xếp thứ tự đá luân lưu 11 m của 5 cầu thủ. Giải. Mỗi cách xếp thứ tự đá luân lưu 11 m của 5 cầu thủ là một hoán vị của 5 cầu thủ. Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý 10 - Tiết thứ 15 bài 14: Thực hành đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất. phân tích biểu đồ của một số kiểu khí hậu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Tiết thứ 15 Bài 14. THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CỦA MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU. V6UoLx. Đất và lớp vỏ phong hóa - Đất là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì. - Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước; nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển. - Vỏ phong hoá là lớp sản phẩm vụn thô ở phẩn trên cùng của vỏTrái Đất, kết quả của các quá trình phong hoá làm đá và khoáng vật bị biến đổi. Hình Đất và lớp vỏ phong hóa Các nhân tố hình thành đất Đất được hình thành do sự biến đổi sâu sắc và liên tục tầng mặt của đá mẹ dưới tác dụng chủ yếu của sinh vật và nhiều yếu tồ tự nhiên khác. a. Đá mẹ - Tất cả các loại đất đều được hình thành từ những sản phẩm phong hoá của đá gốc. - Những sản phẩm phong hoá đó được gọi là đá mẹ. - Đất hình thành trên những loại đá mẹ khác nhau sẽ không giống nhau về thành phần khoáng vật, cấu trúc, tính chất lí hoá và cả màu sắc. Hình Đất trên những loại đá mẹ khác nhau b. Địa hình - Địa hình tác động đến sự hình thành đất thông qua yếu tố độ cao, độ dốc và hướng địa hình. - Càng lên cao thì nhiệt độ càng giảm, quá trình phong hoá đá diễn ra chậm, dẫn đến quá trình hình thành đất yếu. - Độ dốc địa hình ảnh hưởng đến tốc độ xói mòn đất, nên những nơi bằng phẳng thường có tầng đất dày hơn nơi địa hình dốc - Hướng sườn núi khác nhau nhận được lượng nhiệt ẩm không giống nhau, làm cho đất ở các sườn núi cũng có nhiều khác biệt. c. Khí hậu - Nhân tố khí hậu giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất. - Chính nhiệt độ, mưa và các chất khí đã phá huỷ đá gốc thành các sản phẩm phong hoá - vật liệu cơ bản thành tạo đất. - Các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ... còn ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất. + Nơi có nhiệt ẩm cao, quá trình hình thành đất diễn ra mạnh mẽ tạo nên lớp vỏ phong hoá và lớp đất dày. + Nơi có điểu kiện nhiệt ẩm không thuận lợi thì lớp đất thô và mỏng. - Khí hậu còn ảnh hưởng tới đất thông qua sinh vật. Trong các đới khí hậu khác nhau, sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật không đồng đều, dẫn đến thành phần hữu cơ của đất cũng không giống nhau. d. Sinh vật - Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và bảo vệ đất. - Thực vật cung cấp vật chất hữu cơ; vi sinh vật phân giải xác hữu cơ và tổng hợp mùn; động vật giun, loài gặm nhấm, ... giúp đất tơi xốp, góp phần tạo cấu trúc đất. - Ngoài ra, sinh vật còn chống xói mòn và giữ ẩm cho đất. e. Thời gian - Toàn bộ các quá trình và hiện tượng xảy ra trong đất đều cần đến thời gian. - Thời gian hình thành đất còn được gọi là tuổi đất. - Thời gian dài hay ngắn ảnh hưởng rất lớn đến mức độ biến đổi lí học, hoá học và sinh học trong đất. f. Con người - Con người có thể làm tăng độ phì của đất thông qua các hoạt động sản xuất kinh tế và sinh hoạt phù hợp như làm thuỷ lợi, làm ruộng bậc thang, ... - Tuy nhiên, nếu sử dụng đất không hợp lí, con người cũng là nhân tố làm đất bị thoái hoá, bạc màu. Dựa vào lược đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất trong hình SGK ban chuẩn hoặc hình SGK ban nâng cao, em hãy cho biết * Trên Trái Đất có bao nhiêu đới khí hậu? Kể tên các đới khí hậu đó * Tên các kiểu khí hậu ở các đới khí hậu sau - Nhiệt đới - Cận nhiệt đới - Ôn đới * Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa đới khí hậu ôn đới và đới khí hậu nhiệt đới Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 23/03/2023, 1332 Lý thuyết Địa lý 10 bài 14 Thực hành đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn[.] Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí Lý thuyết Địa lý 10 14 Thực hành đọc đồ phân hóa đới kiểu khí hậu Trái Đất - Phân tích biểu đồ số kiểu khí hậu 1/ Đọc đồ đới khí hậu Trái Đất a/ Các đới khí hậu - Có đới khí hậu ở bán cầu - Các đới khí hậu phân bố đối xứng qua Xích đạo + Đới khí hậu Xích đạo + Đới khí hậu Cận xích đạo + Đới khí hậu Nhiệt đới + Đới khí hậu Cận nhiệt + Đới khí hậu Ơn đới + Đới khí hậu Cận cực + Đới khí hậu Cực b/ Sự phân hóa khí hậu số đới - Đới Ơn đới có kiểu Lục địa hải dương - Đới Cận nhiệt có kiểu lục địa, gió mùa, địa trung hải - Đới Nhiệt đới có kiểu lục địa, gió mùa c/ Sự phân hóa khác phân hóa khí hậu Ơn đới Nhiệt đới - Ơn đới kiểu khí hậu phân hóa chủ yếu theo kinh độ - Nhiệt đới kiểu khí hậu phân hóa chủ yếu theo vĩ độ 2/ Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa kiểu khí hậu Biểu đồ nhiệt đồ lượng mưa kiểu khí hậu Nhiệt đới gió mùa Hà Nội Việt Nam Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí - Đới khí hậu Nhiệt đới - Kiểu khí hậu Nhiệt đới gió mùa - Nhiệt độ tháng thấp nhất 17,5˚C - Nhiệt độ tháng cao nhất 30˚C - Biên độ nhiệt 12,5˚C - Tổng lượng mưa 1694 mm/năm - Mưa chủ yếu mùa hạ từ tháng 5-10 - Chênh lệch lượng mưa hai mùa lớn Biểu đồ nhiệt đồ lượng mưa kiểu khí hậu Cận nhiệt địa trung hải Pa-lec-mô I-tali-a - Đới khí hậu Cận nhiệt đới - Kiểu khí hậu Cận nhiệt địa trung hải - Nhiệt độ tháng thấp nhất 10,5˚C - Nhiệt độ tháng cao nhất 22˚C - Biên độ nhiệt 11,5˚C - Tổng lượng mưa 692 mm/năm - Mưa chủ yếu mùa thu đông, từ tháng 10 tháng năm sau - Chênh lệch lượng mưa hai mùa lớn - Đới khí hậu Ơn đới - Kiểu khí hậu Ơn đới lục địa - Nhiệt độ tháng thấp nhất -14,5˚C - Nhiệt độ tháng cao nhất 19,5˚C - Biên độ nhiệt 34˚C Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí - Tổng lượng mưa 584 mm/năm - Mưa năm, song chủ yếu vào mùa hạ Biểu đồ nhiệt đồ lượng mưa kiểu khí hậu Ơn đới hải dương Va-len-xi-a Ai-len - Đới khí hậu Ơn đới - Kiểu khí hậu Ơn đới hải dương - Nhiệt độ tháng thấp nhất 8˚C - Nhiệt độ tháng cao nhất 17˚C - Biên độ nhiệt 9˚C - Tổng lượng mưa 1416 mm/năm - Mưa năm - Mùa thu-đông mưa nhiều mùa hạ -Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Địa lý lớp 10 khác như Trắc nghiệm Địa lý 10 Giải tập Địa Lý 10 Trang chủ Email hỗ trợ hotro Hotline 024 2242 6188 ... khác như Trắc nghiệm Địa lý 10 -dia -ly- 10 Giải tập Địa Lý 10 -bai- tap -dia -ly- 10 Trang chủ Email hỗ trợ hotro Tổng lượng mưa 141 6 mm/năm - Mưa năm - Mùa thu-đông mưa nhiều mùa hạ -Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Địa lý lớp 10 khác như Trắc nghiệm Địa lý 10 -dia -ly- 10. .. hải - Nhiệt độ tháng thấp nhất 10, 5˚C - Nhiệt độ tháng cao nhất 22˚C - Biên độ nhiệt 11,5˚C - Tổng lượng mưa 692 mm/năm - Mưa chủ yếu mùa thu đông, từ tháng 10 tháng năm sau - Chênh lệch - Xem thêm -Xem thêm Ly thuyet dia ly 10 bai 14, §14. Lực HƯỚNG TÂM A. KIÊN THỨC Cơ BẢN Lực hướng tâm Định nghĩa Lực hay họp lực cúa các lực tác dụng vào một vật chuyên dộng tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hưởng tâm gọi là lực hướng tâm. Công thức r- mv? ? Fht=mahi= — = mw r Chuyển động li tâm Xét một vật đặt tại điểm M trên mặt bàn nằm ngang, bàn quay quanh trục thẳnh đứng đi qua o với vận tốc góc co như hình Lực hướng tâm là lực ma sát nghỉ Fmsn. Khi vận tốc góc co còn nhỏ lực ma sát nghỉ cân bằng với lực quán tính li tâm, vật không bị trượt trên mặt bàn. Khi vận tốc góc Cù lớn, lực quán tính li tâm lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại làm vật trượt trên mặt bàn ra xa tâm quay, tức là làm cho vật chuyển động li tâm. HOẠT ĐỘNG C1. Hình Lực nào đã gây ra gia tốc hưóng tâm cho vật? Tại sao khi bàn quay nhanh đến một mức nào đó thì vật sẽ văng ra ngoài bàn? c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Phát, biểu và viết công thức của lực hướng tâm. a Lực hướng tâm có phải là một loại lực mới như lực hấp dẫn hay không? b Nếu nói trong ví dụ b sách giáo khoa vật chịu 4 lực là p, N , F11SÌ1 và Fht thì đúng hay sai? Tại sao? Nêu một vài ứng dụng cùa chuyển động li tâm. Một vật có khôi lượng m = 20 g dặt ở mép một chiếc bàn quay. Hói phái quay bàn vớí tán số vòng lớn nhất bàng bao nhiêu để vật không văng ra khỏi bàn? Cho biết mặt bàn hình tròn, bán kính 1 m. Lực ma sát nghỉ cực đại bằng N. Một õ tó có khôi lượng 1200 kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt coi là cung tròn với tó’c độ 36 km/h. Hói Áp lực của ô tô vào mặt đường tại điếm cao nhât Hình bằng bao nhiêu? Biết bán kính cong của đoạn cẩu vượt là 50 m. Lâ'y g = 10 m/s2. A. 11760 N B. 11950 N c. 14400 N D. 9600 N. Hình Một vệ tilth nhân tạo bay quanh Trái Đất ó độ cao h bằng bán kính R của Trái Đất. Cho R = 6400 knt và lấy g = 10 m/s2. Hãy tính tốc độ và chu kì quay của vệ tinh. Hinli Hãy giải thích các hiện tượng sau đây bàng chuyển dộng li tâm Cho rau đã rứa vào rô rồi vẩy một lúc thì rau ráo nước. Thùng giặt quần áo cùa máy giặt có nhiều lỗ thúng nhỏ ở thành xung quanh Hình Ớ công đoạn vắt nước, van xá nước mở ra và thùng quay nhanh làm quầh áo ráo nước. D. LỜI GIẢI • Hoạt động Ci. à Lục ma sát nghi hướng vào tâm quay gây ra gia tốc hướng tâm cho vật. b Bàn quay càng nhanh V lớn thì lực hướng tâm Flu = main = càng lớn. Nếu V lớn tới niức F„ > F„S,„WX thì vật văng ra ngoài. • Câu hỏi và bài tập Học sinh xem trang 80. SGK a Không phải b Sai. Vì trong ví dụ B SGK Fill = p + N + - Máy vắt li tâm - Máy bơm li tâm '40- = 0,318 V^ng F, = mR02 = mR2nn2 Điều kiện vật không bị văng ra khỏi bàn là I' líl lực hên kết cực đại giữa rau và nước thì nước sẽ chuyến động li tâm, văng ra ngoài qua mat rò. b Giải thích giống phần a.

ly 10 bai 14